Các khối thi đại học 2026–2027: Danh sách đầy đủ và hướng dẫn chọn tổ hợp môn Các khối thi đại học năm 2026–2027 hiện có hơn 160 tổ hợp môn xét tuyển khác nhau. Con số này đủ khiến phần lớn học sinh lớp 11–12 và phụ huynh choáng ngợp khi mới bắt đầu tìm hiểu. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã thay đổi cách thi tốt nghiệp THPT. Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, kỳ thi từ năm 2025 chỉ còn 4 môn, môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thay Giáo dục Công dân, Tin học và Công nghệ chính thức bước vào tổ hợp xét tuyển. Hàng loạt tổ hợp cũ chứa "Khoa học tự nhiên" hay "Khoa học xã hội" gộp đã không còn hiệu lực. Bài viết tổng hợp toàn bộ khối thi đại học mới nhất, cách chọn tổ hợp môn phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp. Đồng thời góc nhìn từ một trường quốc tế liên cấp về các lộ trình đại học khác đang phổ biến với học sinh Việt Nam Khối thi đại học và tổ hợp môn là gì? Đây là hai khái niệm thường bị dùng lẫn lộn. Hiểu đúng giúp tránh nhầm khi đọc đề án tuyển sinh. Định nghĩa khối thi Khối thi đại học là cách gọi phổ biến để nhóm các tổ hợp môn có cùng định hướng học thuật, thường được học sinh, phụ huynh và các cổng tư vấn tuyển sinh sử dụng khi tra cứu xét tuyển Ban đầu chỉ có 4 khối truyền thống: A, B, C, D. Theo thời gian, hệ thống mở rộng để phù hợp với các ngành năng khiếu và chương trình đào tạo mới. Định nghĩa tổ hợp môn Tổ hợp môn xét tuyển đại học là bộ 3 môn cụ thể mà thí sinh dùng điểm để xét vào một ngành học của một trường đại học. Khái niệm này phổ biến từ năm 2017. Đó là thời điểm Bộ Giáo dục gộp kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học làm một. Mỗi khối có thể chứa nhiều tổ hợp khác nhau. Khác nhau ra sao – ví dụ minh họa Khối là cấp lớn. Tổ hợp là cấp nhỏ nằm bên trong khối. Ví dụ: Khối A là khối tự nhiên. Bên trong khối A có nhiều tổ hợp như A00 (Toán – Vật lý – Hóa học), A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh), A02 (Toán – Vật lý – Sinh học), A07 (Toán – Lịch sử – Địa lý). Khi xét tuyển, thí sinh dùng đúng một tổ hợp 3 môn cụ thể, không dùng "cả khối A". Sơ đồ phân biệt khối thi đại học và tổ hợp môn xét tuyển, ví dụ khối A với 4 tổ hợp con Hệ thống khối thi đại học hiện hành (2026–2027) Hệ thống khối thi hiện được chia thành 3 nhóm chính: truyền thống, năng khiếu và nhóm mới theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Khối truyền thống (A, B, C, D) – ngành tiêu biểu Đây là 4 khối quen thuộc nhất, chiếm phần lớn số trường xét tuyển hiện nay. Khối A – nhóm tự nhiên gốc Toán: xét vào các ngành Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Xây dựng, Cơ điện tử. Tổ hợp A00 (Toán – Vật lý – Hóa học) vẫn là tổ hợp phổ biến nhất với khoảng 223 trường xét tuyển theo dữ liệu Tuyensinh247 cập nhật 2026. Khối B – nhóm Sinh học: xét vào các ngành Y, Dược, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng, Công nghệ Sinh học, Nông – Lâm – Ngư nghiệp. B00 (Toán – Hóa – Sinh) là tổ hợp lõi của khối ngành sức khỏe. Khối C – nhóm xã hội: xét vào Báo chí, Luật, Sư phạm Văn-Sử-Địa, Việt Nam học, Quan hệ công chúng. C00 (Văn – Sử – Địa) phù hợp với học sinh mạnh về ngôn ngữ và tư duy phân tích. Khối D – nhóm ngoại ngữ: xét vào Ngôn ngữ Anh, Kinh tế đối ngoại, Quan hệ quốc tế, Truyền thông, Du lịch, Marketing. D01 (Toán – Văn – Anh) là tổ hợp linh hoạt nhất hiện nay với khoảng 213 trường xét tuyển. Khối năng khiếu (H, M, N, R, S, T, V) – ngành tiêu biểu Nhóm này dành cho học sinh có năng khiếu chuyên biệt. Ngoài 2 môn văn hóa, thí sinh phải thi thêm môn năng khiếu do trường tổ chức. Khối H, V – vẽ mỹ thuật, hình họa: xét vào kiến trúc, thiết kế đồ họa, mỹ thuật, thiết kế nội thất. Khối M – sư phạm và truyền hình: xét vào Sư phạm Mầm non, Báo chí truyền hình, Quay phim, Biên tập. Khối N – âm nhạc: xét vào Thanh nhạc, Nhạc cụ, Lý luận âm nhạc, Sáng tác. Khối R, S – báo chí và sân khấu – điện ảnh: xét vào diễn viên, đạo diễn, biên kịch, báo chí chuyên ngành. Khối T – thể dục thể thao: xét vào giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao, quản lý thể thao. Khối mới theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Đây là nhóm xuất hiện rõ nhất từ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 trở đi. Lý do là chương trình GDPT 2018 đưa thêm các môn mới vào danh sách được thi và dùng để xét tuyển - theo phương án thi tốt nghiệp THPT từ 2025 do Bộ GDĐT công bố. Khối X là nhóm tổ hợp chứa môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKTPL). Các mã phổ biến gồm X01, X25, X70, X74, X78. Khối X thường được các ngành Luật, Kinh tế, Sư phạm sử dụng. Khối K đại diện cho tổ hợp Toán – Tiếng Anh – Tin học. Khối này gắn chặt với các ngành công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, an toàn thông tin, khoa học máy tính. Ngoài ra còn loạt tổ hợp có công nghệ công nghiệp hoặc công nghệ nông nghiệp, ví dụ Toán – Vật lý – Công nghệ, Toán – Hóa – Công nghệ nông nghiệp. Các tổ hợp này phù hợp ngành Kỹ thuật Nông nghiệp, Cơ điện tử, Tự động hóa. Học sinh học song song hệ Anh – Việt có thể tìm hiểu lộ trình học tập tại Westlink để hiểu thêm về cách vào đại học không chỉ qua tổ hợp môn truyền thống. 3 nhóm khối thi đại học truyền thống, năng khiếu và mới theo GDPT 2018 Bảng đầy đủ các tổ hợp môn xét tuyển 2026–2027 Đây là phần để tra cứu nhanh nhất. Bạn có thể dùng Ctrl+F để tìm mã tổ hợp cụ thể trong các bảng dưới. Bảng được chia thành 4 nhóm để dễ scan: khối truyền thống (A, B, C, D), khối ngoại ngữ mở rộng (D), khối năng khiếu, và nhóm khối mới theo GDPT 2018.Để hiểu thêm cách học sinh được định hướng môn học, ngành học và lộ trình đại học, phụ huynh có thể tham khảo định hướng Future Pathways của Westlink. Bảng 1 - Khối truyền thống tự nhiên (A, B) và xã hội (C) Mã tổ hợp Môn xét tuyển Số trường Nhóm ngành tiêu biểu A00 Toán – Vật lý – Hóa học ~223 Kỹ thuật, Kinh tế, CNTT, Xây dựng A01 Toán – Vật lý – Tiếng Anh ~213 Kinh tế quốc tế, CNTT, Logistics A02 Toán – Vật lý – Sinh học ~92 Y sinh, Kỹ thuật Y sinh A03 Toán – Vật lý – Lịch sử ~32 Sư phạm Lý-Sử, Báo chí khoa học A04 Toán – Vật lý – Địa lý ~42 Địa kỹ thuật, Quy hoạch A05 Toán – Hóa học – Lịch sử ~19 Hóa Sử (chuyên biệt) A06 Toán – Hóa học – Địa lý ~25 Khí tượng – Thủy văn A07 Toán – Lịch sử – Địa lý ~51 Quân sự, Sư phạm xã hội B00 Toán – Hóa học – Sinh học ~138 Y, Dược, Công nghệ Sinh học B01 Toán – Lịch sử – Sinh học ~22 Tâm lý, Y học cộng đồng B02 Toán – Sinh học – Địa lý ~33 Sinh thái, Môi trường B03 Toán – Sinh học – Ngữ văn ~98 Tâm lý học, Sư phạm Sinh B08 Toán – Sinh học – Tiếng Anh ~86 Điều dưỡng quốc tế, Y học dự phòng C00 Văn – Lịch sử – Địa lý ~142 Báo chí, Sư phạm xã hội, Luật C01 Văn – Toán – Vật lý ~158 Truyền thông, Quản trị C02 Văn – Toán – Hóa học ~111 Hóa Sư phạm, Sư phạm tiểu học C03 Văn – Toán – Lịch sử ~138 Sư phạm Sử, Quản trị Nhà nước C04 Văn – Toán – Địa lý ~125 Du lịch, Việt Nam học Số trường/ngành trong bảng được tổng hợp từ công cụ tra cứu tổ hợp môn của Tuyensinh247, cập nhật tháng 5/2026. Phụ huynh và học sinh cần đối chiếu đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi đăng ký. Bảng 2 - Khối ngoại ngữ (D) Mã tổ hợp Môn xét tuyển Số trường Nhóm ngành tiêu biểu D01 Văn – Toán – Tiếng Anh ~213 Kinh tế đối ngoại, Marketing, Truyền thông D02 Văn – Toán – Tiếng Nga ~21 Ngôn ngữ Nga, Quan hệ quốc tế D03 Văn – Toán – Tiếng Pháp ~33 Ngôn ngữ Pháp, Du lịch quốc tế D04 Văn – Toán – Tiếng Trung ~69 Ngôn ngữ Trung, Logistics D05 Văn – Toán – Tiếng Đức ~14 Ngôn ngữ Đức, Kỹ thuật Đức D06 Văn – Toán – Tiếng Nhật ~34 Ngôn ngữ Nhật, Công nghệ Nhật D07 Toán – Hóa – Tiếng Anh ~178 Dược quốc tế, Hóa kỹ thuật D08 Toán – Sinh – Tiếng Anh ~62 Y dược quốc tế D09 Toán – Sử – Tiếng Anh ~97 Quan hệ quốc tế, Đông phương học D10 Toán – Địa – Tiếng Anh ~102 Du lịch, Quản trị khách sạn D11 Văn – Vật lý – Tiếng Anh ~41 Kỹ thuật quốc tế D12 Văn – Hóa – Tiếng Anh ~31 Hóa thực phẩm quốc tế D13 Văn – Sinh – Tiếng Anh ~27 Sinh học quốc tế D14 Văn – Sử – Tiếng Anh ~135 Báo chí quốc tế, Lịch sử thế giới D15 Văn – Địa – Tiếng Anh ~128 Du lịch quốc tế, Địa lý kinh tế Bảng 3 - Khối năng khiếu (H, M, N, R, S, T, V) Mã tổ hợp Môn xét tuyển Số trường Nhóm ngành tiêu biểu H00 Văn – Năng khiếu vẽ NT 1 & 2 ~13 Hội họa, Đồ họa H01 Toán – Văn – Vẽ ~17 Thiết kế thời trang H02 Toán – Hình họa – Trang trí ~9 Mỹ thuật ứng dụng M00 Văn – Toán – Đọc diễn cảm – Hát ~20 Sư phạm Mầm non M01 Văn – Sử – Năng khiếu ~14 Báo chí truyền hình M09 Toán – NK Mầm non 1 & 2 ~12 Giáo dục Mầm non N00 Văn – NK Âm nhạc 1 & 2 ~11 Thanh nhạc, Nhạc cụ N01 Văn – Xướng âm – Biểu diễn ~9 Lý luận âm nhạc R00 Văn – Sử – NK Báo chí ~5 Báo chí chuyên ngành R02 Văn – Toán – NK Nghệ thuật ~7 Quản lý nghệ thuật S00 Văn – NK SKĐA 1 & 2 ~5 Diễn viên, Đạo diễn T00 Toán – Sinh – NK TDTT ~19 Huấn luyện thể thao T01 Toán – Văn – NK TDTT ~18 Giáo dục thể chất T02 Văn – Sinh – NK TDTT ~15 Y học thể thao V00 Toán – Vật lý – Vẽ HHMT ~23 Kiến trúc, Quy hoạch V01 Toán – Văn – Vẽ HHMT ~25 Thiết kế Nội thất V02 Toán – Tiếng Anh – Vẽ MT ~17 Kiến trúc quốc tế Bảng 4 - Khối mới theo GDPT 2018 (X, K, có Tin học/Công nghệ/GDKTPL) Mã tổ hợp Môn xét tuyển Số trường Nhóm ngành tiêu biểu K01 (X26) Toán – Tiếng Anh – Tin học ~102 CNTT, Khoa học máy tính, An toàn thông tin X01 Văn – Toán – GDKTPL ~102 Luật, Sư phạm, Quản trị Nhà nước X05 Toán – Vật lý – GDKTPL ~37 Kỹ thuật pháp lý X09 Toán – Hóa – GDKTPL ~24 Hóa pháp lý, Quản lý môi trường X13 Toán – Sinh – GDKTPL ~21 Quản lý Y tế công cộng X17 Toán – Sử – GDKTPL ~27 Sử Luật X21 Toán – Địa – GDKTPL ~35 Địa chính, Quản lý đất đai X25 Toán – Tiếng Anh – GDKTPL ~75 Kinh tế Luật, Tài chính – Ngân hàng X70 Văn – Sử – GDKTPL ~67 Sư phạm Sử, Luật X74 Văn – Địa – GDKTPL ~59 Việt Nam học, Du lịch X78 Văn – GDKTPL – Tiếng Anh ~71 Quan hệ quốc tế X06 (A0T) Toán – Vật lý – Tin học ~107 Kỹ thuật phần mềm, AI, Cơ điện tử X07 Toán – Vật lý – Công nghệ CN ~60 Cơ điện tử, Tự động hóa X08 Toán – Vật lý – Công nghệ NN ~24 Nông nghiệp công nghệ cao X10 (TH4) Toán – Hóa – Tin học ~48 Hóa Tin học, Công nghệ Hóa số X11 Toán – Hóa – Công nghệ CN ~37 Hóa kỹ thuật công nghiệp X14 Toán – Sinh – Tin học ~40 Tin Sinh học, Y Tin học X22 Toán – Địa – Tin học ~13 GIS, Công nghệ Địa lý X23 Toán – Địa – Công nghệ CN ~10 Kỹ thuật môi trường X27 Toán – Tiếng Anh – Công nghệ CN ~40 Kỹ thuật quốc tế X28 Toán – Tiếng Anh – Công nghệ NN ~22 Nông nghiệp quốc tế X75 Văn – Địa – Tin học ~12 Truyền thông số Dữ liệu tham khảo theo Tuyensinh247 và Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT (Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT), cập nhật tháng 5/2026. Số trường xét tuyển biến động theo từng năm. Vui lòng đối chiếu đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi đăng ký. Lưu ý: Bảng này dùng để tra cứu định hướng. Khi đăng ký nguyện vọng, học sinh phải kiểm tra đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trong năm xét tuyển. Cách đọc bảng tổ hợp môn Mã tổ hợp gồm 1 chữ cái và 2 chữ số. Chữ cái cho biết nhóm khối. Chữ số cho biết biến thể trong nhóm đó. Quy tắc tiền tố cơ bản: A – gốc Toán, ưu tiên Lý/Hóa B – có Sinh học C – có Văn ở đầu, thiên về xã hội D – có ngoại ngữ H, V – vẽ mỹ thuật M, N, R, S, T – các nhóm năng khiếu chuyên biệt K, X – các tổ hợp mới gắn Tin học, Công nghệ, GDKTPL Số trường và số ngành mỗi tổ hợp thay đổi từng năm. Học sinh nên kiểm tra lại đề án tuyển sinh của trường mình quan tâm thay vì dựa vào con số tổng quát. Những thay đổi quan trọng năm 2026 cần biết Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 là kỳ thi đầu tiên áp dụng theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, giai đoạn 2026–2027 tiếp tục chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cấu trúc thi mới. Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ban hành ngày 24/12/2024, có 5 thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến cách chọn tổ hợp xét tuyển đại học. GDKTPL thay GDCD trong tổ hợp xét tuyển Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKTPL) chính thức thay thế Giáo dục Công dân (GDCD) trong các tổ hợp xét tuyển. Loạt tổ hợp X70, X74, X78, X01, X25, X94, X98 đều dùng GDKTPL. Nếu học sinh tra cứu thông tin tuyển sinh cũ, sẽ thấy môn GDCD - đây là dữ liệu đã hết hiệu lực với kỳ thi từ 2025 trở đi. Tin học và Công nghệ chính thức vào tổ hợp xét tuyển Đây là thay đổi lớn nhất về mặt cấu trúc. Tin học và Công nghệ (chia thành Công nghệ công nghiệp và Công nghệ nông nghiệp) trở thành môn thi tốt nghiệp THPT có thể chọn. Đồng thời được nhiều trường đại học đưa vào tổ hợp xét tuyển. Các tổ hợp mới đáng chú ý: Toán – Tiếng Anh – Tin học (K01/X26), Toán – Vật lý – Tin học (X06), Toán – Vật lý – Công nghệ công nghiệp (X07), Toán – Hóa – Công nghệ nông nghiệp (X12). Xu hướng này phù hợp với nhu cầu nhân lực ngành CNTT, AI, Cơ điện tử và Nông nghiệp công nghệ cao. Học sinh có thế mạnh Tin học giờ có thêm "đường thẳng" vào ngành kỹ thuật mà không bắt buộc phải qua Vật lý hay Hóa học. Bỏ tổ hợp KHTN/KHXH gộp Trước 2025, có hàng loạt tổ hợp chứa "Khoa học tự nhiên" hoặc "Khoa học xã hội" gộp như A12, A14, A15, A16, A17, A18, B05, C15, D72–D99. Từ kỳ thi tốt nghiệp 2025, môn thi tốt nghiệp được tách rời từng môn riêng (Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDKTPL). Vì vậy các tổ hợp gộp KHTN/KHXH không còn được dùng để xét tuyển. Học sinh đang tham khảo bài viết cũ trên các trang giáo dục cần lưu ý điểm này - nhiều bài chưa update và vẫn liệt kê tổ hợp đã ngừng sử dụng. Mỗi thí sinh chỉ thi 4 môn tốt nghiệp Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, thí sinh thi 4 môn: 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn từ các môn đã học ở lớp 12. So với trước đây, kỳ thi giảm từ 4 buổi còn 3 buổi, giảm 2 môn thi. Tỷ lệ xét công nhận tốt nghiệp cũng thay đổi: 50% điểm học bạ + 50% điểm thi (trước đây là 30% học bạ). Điểm học bạ tính cả lớp 10, 11 với trọng số nhỏ hơn lớp 12. Hệ quả với xét tuyển đại học: khi chọn tổ hợp, học sinh phải tính ngược từ 2 môn tự chọn ở kỳ thi tốt nghiệp. Nếu chọn sai môn từ đầu lớp 12, sẽ giới hạn lại các tổ hợp có thể dùng để xét tuyển. Đa dạng phương thức xét tuyển song song khối thi Khối thi không còn là con đường duy nhất. Các phương thức xét tuyển khác đang được nhiều trường top sử dụng song song: Xét học bạ THPT Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (V-ACT) Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) Chứng chỉ quốc tế: IELTS, TOEFL, SAT, ACT, A-Level, IB Diploma Chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL, SAT, ACT, A-Level hoặc IB Diploma có thể được dùng trong một số phương thức xét tuyển kết hợp. Với phụ huynh đang tìm hiểu lộ trình quốc tế dài hạn, chương trình IB Tú tài tại Westlink là một điểm tham khảo phù hợp. Học sinh có chứng chỉ quốc tế hoặc học hệ song ngữ thường có nhiều lợi thế. Đây cũng là lý do nhiều phụ huynh bắt đầu cân nhắc lộ trình quốc tế từ sớm - sẽ được phân tích kỹ ở phần sau. Nhũng thay đổi trong kỳ thi THPT Cách chọn tổ hợp môn xét tuyển đại học phù hợp Việc chọn tổ hợp môn không nên dựa vào "khối hot" hay khối bạn bè rủ học chung. Bốn tiêu chí dưới giúp học sinh và phụ huynh ra quyết định có cơ sở. Năng lực và sở trường học tập Tiêu chí đầu tiên là điểm mạnh thật của học sinh, không phải kỳ vọng của gia đình. Học sinh giỏi Toán – Lý nhưng yếu Hóa thì không nên ép chọn A00. Học sinh viết tốt, đọc nhanh, tư duy phân tích mạnh thường hợp khối C hoặc D hơn khối tự nhiên. Các bài trắc nghiệm như MBTI hoặc Holland Code là công cụ tham khảo. Tuy nhiên, kết quả trắc nghiệm không thay thế được dữ liệu điểm số thực tế trong 2 năm THPT. Hai nguồn nên được dùng kết hợp. Định hướng ngành nghề tương lai Cách tư duy đúng là chọn ngược: chọn ngành trước → chọn trường → chọn tổ hợp xét tuyển trường đó dùng. Ví dụ: Muốn học Y đa khoa: bắt buộc khối B (B00 hoặc B08 với trường có IELTS) Muốn học Marketing: linh hoạt A00, A01, D01, C00 - chọn tổ hợp mình mạnh nhất Muốn học Kiến trúc: bắt buộc khối V, H - phải bắt đầu luyện vẽ sớm Nếu chưa có định hướng ngành rõ, nên chọn tổ hợp linh hoạt - xét được nhiều ngành. D01 và A01 thuộc nhóm này. Số trường và ngành xét tuyển theo tổ hợp Tổ hợp có nhiều trường xét tuyển cho cùng một ngành → an toàn hơn. Nếu một trường không đỗ, học sinh vẫn còn nhiều trường khác dùng cùng tổ hợp đó. Các tổ hợp có độ phủ rộng nhất hiện nay (dữ liệu Tuyensinh247, 2026): D01: ~213 trường, ~394 ngành A00: ~223 trường, ~377 ngành A01: ~213 trường, ~386 ngành B00: ~138 trường, ~231 ngành Tổ hợp ngách (như D27 – Toán-Lý-Tiếng Nga) có dưới 15 trường xét tuyển. Phù hợp với học sinh đã xác định rõ ngành ngôn ngữ chuyên biệt. Lời khuyên từ chuyên gia hướng nghiệp Từ kinh nghiệm tư vấn hướng nghiệp tại Westlink, có 3 điểm phụ huynh và học sinh thường bỏ qua khi chọn tổ hợp. Một: Chốt tổ hợp chậm nhất là giữa lớp 11. Sau thời điểm này, học sinh cần ít nhất 12 tháng để ôn 3 môn xét tuyển sâu hơn các môn khác. Hai: Đừng chọn tổ hợp chỉ vì điểm chuẩn năm trước thấp. Điểm chuẩn biến động theo từng năm theo cung – cầu, không phản ánh độ khó thật của ngành. Ba: Nếu học sinh đang học hệ song ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế, hãy tận dụng phương thức xét tuyển kết hợp - có thể đỗ vào ngành tốt với điểm thi tốt nghiệp THPT thấp hơn so với xét thuần khối. Với học sinh đang học song song nhiều chương trình, phụ huynh có thể tham khảo thêm phương pháp học tập và định hướng cá nhân hóa tại Westlink. Những tiêu chí giúp chọn tổ hợp môn Lộ trình đại học không cần qua kỳ thi THPT Kỳ thi tốt nghiệp THPT không phải con đường duy nhất vào đại học. Với học sinh đang học hệ quốc tế hoặc song ngữ tại Việt Nam, có ba lộ trình thay thế phổ biến và được nhiều trường đại học toàn cầu chấp nhận. IB Diploma Programme (IB DP) – lộ trình đại học quốc tế IB Diploma Programme là chương trình đại học dự bị quốc tế dành cho học sinh 16–19 tuổi, do tổ chức International Baccalaureate (IB) thiết kế. Học sinh học 6 nhóm môn: Ngôn ngữ và Văn học, Tiếp thu ngôn ngữ thứ hai, Cá nhân và Xã hội, Khoa học, Toán, Nghệ thuật. Kèm theo 3 yêu cầu cốt lõi: Extended Essay (luận văn 4.000 từ), Theory of Knowledge (TOK), và Creativity – Activity – Service (CAS). Tổng điểm IB DP tối đa là 45 (6 môn x 7 điểm + 3 điểm core). IB DP được nhiều đại học quốc tế sử dụng như một nền tảng xét tuyển. Với đại học tại Việt Nam, học sinh cần kiểm tra đề án tuyển sinh từng trường vì cách công nhận chứng chỉ quốc tế có thể khác nhau. Westlink đã được công nhận là IB World School cho PYP và MYP. Với IB Diploma Programme tại Westlink, trường hiện là Trường Ứng viên, với kế hoạch triển khai đầy đủ từ tháng 8/2027. Phụ huynh nên xác nhận trực tiếp với trường về trạng thái chương trình tại thời điểm tư vấn. A-Level, AP, SAT – các chương trình quốc tế phổ biến Ngoài IB, học sinh tại Việt Nam có 3 lựa chọn quốc tế khác đang được nhiều gia đình cân nhắc. A-Level (Cambridge Advanced Level): chương trình của Anh, học sinh chọn 3–4 môn chuyên sâu trong 2 năm. Phù hợp với học sinh muốn đi sâu vào một số môn cụ thể thay vì học rộng như IB. AP (Advanced Placement): chương trình của Mỹ, học sinh có thể thi từng môn riêng. Nhiều trường ĐH Mỹ cho phép quy đổi điểm AP thành tín chỉ ĐH năm 1. SAT/ACT: không phải chương trình học, mà là bài thi chuẩn hóa năng lực. Nhiều trường ĐH top thế giới (và một số trường ĐH Việt Nam) chấp nhận SAT/ACT làm phương thức xét tuyển kết hợp với học bạ hoặc IELTS. Học sinh trường quốc tế tại Việt Nam có thể kết hợp một trong các chứng chỉ trên với xét tuyển vào ĐH Việt Nam theo phương thức tuyển sinh kết hợp. So sánh nhanh: Thi tốt nghiệp THPT VN vs. IB DP Tiêu chí Thi tốt nghiệp THPT IB Diploma Programme Thời điểm thi Lớp 12 (1 kỳ thi quốc gia) Cả lớp 11–12 (đánh giá liên tục + thi final) Cấu trúc 4 môn tốt nghiệp + 3 môn tổ hợp xét tuyển 6 nhóm môn + Extended Essay + TOK + CAS Ngôn ngữ Tiếng Việt Tiếng Anh (Tiếng Việt là Language A) Phương thức đánh giá Trắc nghiệm + tự luận, 1 kỳ Đánh giá quá trình + thi cuối ĐH chấp nhận ĐH Việt Nam (chủ yếu), một số ĐH quốc tế qua điểm thi ĐH toàn cầu, bao gồm Việt Nam Học phí trung học Trường công + dân lập VN Trường IB World School (phân khúc cao cấp) Phù hợp với HS theo hệ phổ thông VN HS định hướng quốc tế hoặc học hệ song ngữ cao cấp Khi nào phụ huynh nên cân nhắc lộ trình quốc tế cho con Lộ trình quốc tế không phải lựa chọn cho mọi gia đình. Tuy nhiên có vài tình huống cụ thể, phụ huynh nên cân nhắc nghiêm túc: Con đã quen môi trường tiếng Anh: học từ tiểu học tại trường quốc tế hoặc song ngữ, chuyển ngược sang hệ thuần Việt có thể gây "đứt mạch" học tập. Gia đình định hướng con học đại học nước ngoài: lộ trình IB hoặc A-Level cho phép apply trực tiếp vào ĐH quốc tế mà không cần dự bị thêm. Gia đình hồi hương/Việt kiều: con đã học hệ Anh/Mỹ và cần duy trì continuity trước khi vào ĐH. Học sinh có thế mạnh tư duy phản biện, dự án, viết luận: IB phù hợp hơn với kỳ thi trắc nghiệm 50% như tốt nghiệp THPT. Nếu con đang học song ngữ hoặc cần duy trì đồng thời tiếng Việt và tiếng Anh học thuật, phụ huynh có thể xem thêm chương trình Trung học cơ sở song ngữ tại Westlink để cân nhắc lộ trình chuyển tiếp phù hợp. Với học sinh từng học trong môi trường quốc tế, yếu tố ngôn ngữ và khả năng hòa nhập cũng rất quan trọng. Phụ huynh có thể tham khảo thêm môi trường phát triển đa ngôn ngữ tại Westlink để hiểu cách trường hỗ trợ tiếng Anh, tiếng Việt và ngôn ngữ mẹ đẻ. Nếu gia đình đang phân vân các khối thi đại học hay giữa lộ trình thi tốt nghiệp THPT truyền thống và lộ trình quốc tế cho con, đội ngũ Westlink có thể đồng hành cùng phụ huynh kết nối và định hướng phù hợp. Phụ huynh có thể kết nối với tuyển sinh Westlink để trao đổi 1-1 về lộ trình học, chương trình phù hợp và bước tiếp theo cho con.