Các Khối Thi Đại Học 2026–2027: Danh Sách Đầy Đủ Mới Nhất
Các Khối Thi Đại Học 2026–2027: Danh Sách Đầy Đủ Mới Nhất
Tin tức nhà trường

Các Khối Thi Đại Học 2026–2027: Danh Sách Đầy Đủ Mới Nhất

Table of Contents

Tổng hợp các khối thi đại học và tổ hợp môn xét tuyển 2026–2027 theo GDPT 2018. Xem bảng đầy đủ và cách chọn tổ hợp phù hợp.

05-06-2026

Các khối thi đại học 2026–2027: Danh sách đầy đủ và hướng dẫn chọn tổ hợp môn

Các khối thi đại học năm 2026–2027 hiện có hơn 160 tổ hợp môn xét tuyển khác nhau. Con số này đủ khiến phần lớn học sinh lớp 11–12 và phụ huynh choáng ngợp khi mới bắt đầu tìm hiểu.

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã thay đổi cách thi tốt nghiệp THPT. Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, kỳ thi từ năm 2025 chỉ còn 4 môn, môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật thay Giáo dục Công dân, Tin học và Công nghệ chính thức bước vào tổ hợp xét tuyển. Hàng loạt tổ hợp cũ chứa "Khoa học tự nhiên" hay "Khoa học xã hội" gộp đã không còn hiệu lực.

Bài viết tổng hợp toàn bộ khối thi đại học mới nhất, cách chọn tổ hợp môn phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp. Đồng thời góc nhìn từ một trường quốc tế liên cấp về các lộ trình đại học khác đang phổ biến với học sinh Việt Nam

Khối thi đại học và tổ hợp môn là gì?

Đây là hai khái niệm thường bị dùng lẫn lộn. Hiểu đúng giúp tránh nhầm khi đọc đề án tuyển sinh.

Định nghĩa khối thi

Khối thi đại học là cách gọi phổ biến để nhóm các tổ hợp môn có cùng định hướng học thuật, thường được học sinh, phụ huynh và các cổng tư vấn tuyển sinh sử dụng khi tra cứu xét tuyển

Ban đầu chỉ có 4 khối truyền thống: A, B, C, D. Theo thời gian, hệ thống mở rộng để phù hợp với các ngành năng khiếu và chương trình đào tạo mới.

Định nghĩa tổ hợp môn

Tổ hợp môn xét tuyển đại học là bộ 3 môn cụ thể mà thí sinh dùng điểm để xét vào một ngành học của một trường đại học.

Khái niệm này phổ biến từ năm 2017. Đó là thời điểm Bộ Giáo dục gộp kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học làm một. Mỗi khối có thể chứa nhiều tổ hợp khác nhau.

Khác nhau ra sao – ví dụ minh họa

Khối là cấp lớn. Tổ hợp là cấp nhỏ nằm bên trong khối.

Ví dụ: Khối A là khối tự nhiên. Bên trong khối A có nhiều tổ hợp như A00 (Toán – Vật lý – Hóa học), A01 (Toán – Vật lý – Tiếng Anh), A02 (Toán – Vật lý – Sinh học), A07 (Toán – Lịch sử – Địa lý). Khi xét tuyển, thí sinh dùng đúng một tổ hợp 3 môn cụ thể, không dùng "cả khối A".

sơ đồ khối A: khối tự nhiên

Sơ đồ phân biệt khối thi đại học và tổ hợp môn xét tuyển, ví dụ khối A với 4 tổ hợp con

Hệ thống khối thi đại học hiện hành (2026–2027)

Hệ thống khối thi hiện được chia thành 3 nhóm chính: truyền thống, năng khiếu và nhóm mới theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Khối truyền thống (A, B, C, D) – ngành tiêu biểu

Đây là 4 khối quen thuộc nhất, chiếm phần lớn số trường xét tuyển hiện nay.

Khối A – nhóm tự nhiên gốc Toán: xét vào các ngành Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Xây dựng, Cơ điện tử. Tổ hợp A00 (Toán – Vật lý – Hóa học) vẫn là tổ hợp phổ biến nhất với khoảng 223 trường xét tuyển theo dữ liệu Tuyensinh247 cập nhật 2026.

Khối B – nhóm Sinh học: xét vào các ngành Y, Dược, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng, Công nghệ Sinh học, Nông – Lâm – Ngư nghiệp. B00 (Toán – Hóa – Sinh) là tổ hợp lõi của khối ngành sức khỏe.

Khối C – nhóm xã hội: xét vào Báo chí, Luật, Sư phạm Văn-Sử-Địa, Việt Nam học, Quan hệ công chúng. C00 (Văn – Sử – Địa) phù hợp với học sinh mạnh về ngôn ngữ và tư duy phân tích.

Khối D – nhóm ngoại ngữ: xét vào Ngôn ngữ Anh, Kinh tế đối ngoại, Quan hệ quốc tế, Truyền thông, Du lịch, Marketing. D01 (Toán – Văn – Anh) là tổ hợp linh hoạt nhất hiện nay với khoảng 213 trường xét tuyển.

Khối năng khiếu (H, M, N, R, S, T, V) – ngành tiêu biểu

Nhóm này dành cho học sinh có năng khiếu chuyên biệt. Ngoài 2 môn văn hóa, thí sinh phải thi thêm môn năng khiếu do trường tổ chức.

  • Khối H, V – vẽ mỹ thuật, hình họa: xét vào kiến trúc, thiết kế đồ họa, mỹ thuật, thiết kế nội thất.

  • Khối M – sư phạm và truyền hình: xét vào Sư phạm Mầm non, Báo chí truyền hình, Quay phim, Biên tập.

  • Khối N – âm nhạc: xét vào Thanh nhạc, Nhạc cụ, Lý luận âm nhạc, Sáng tác.

  • Khối R, S – báo chí và sân khấu – điện ảnh: xét vào diễn viên, đạo diễn, biên kịch, báo chí chuyên ngành.

  • Khối T – thể dục thể thao: xét vào giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao, quản lý thể thao.

Khối mới theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Đây là nhóm xuất hiện rõ nhất từ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 trở đi. Lý do là chương trình GDPT 2018 đưa thêm các môn mới vào danh sách được thi và dùng để xét tuyển - theo phương án thi tốt nghiệp THPT từ 2025 do Bộ GDĐT công bố.

Khối X là nhóm tổ hợp chứa môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKTPL). Các mã phổ biến gồm X01, X25, X70, X74, X78. Khối X thường được các ngành Luật, Kinh tế, Sư phạm sử dụng.

Khối K đại diện cho tổ hợp Toán – Tiếng Anh – Tin học. Khối này gắn chặt với các ngành công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, an toàn thông tin, khoa học máy tính.

Ngoài ra còn loạt tổ hợp có công nghệ công nghiệp hoặc công nghệ nông nghiệp, ví dụ Toán – Vật lý – Công nghệ, Toán – Hóa – Công nghệ nông nghiệp. Các tổ hợp này phù hợp ngành Kỹ thuật Nông nghiệp, Cơ điện tử, Tự động hóa.

Học sinh học song song hệ Anh – Việt có thể tìm hiểu lộ trình học tập tại Westlink để hiểu thêm về cách vào đại học không chỉ qua tổ hợp môn truyền thống.

nhóm khối thi đại học hiện nay

3 nhóm khối thi đại học truyền thống, năng khiếu và mới theo GDPT 2018

Bảng đầy đủ các tổ hợp môn xét tuyển 2026–2027

Đây là phần để tra cứu nhanh nhất. Bạn có thể dùng Ctrl+F để tìm mã tổ hợp cụ thể trong các bảng dưới.

Bảng được chia thành 4 nhóm để dễ scan: khối truyền thống (A, B, C, D), khối ngoại ngữ mở rộng (D), khối năng khiếu, và nhóm khối mới theo GDPT 2018.Để hiểu thêm cách học sinh được định hướng môn học, ngành học và lộ trình đại học, phụ huynh có thể tham khảo định hướng Future Pathways của Westlink.

Bảng 1 - Khối truyền thống tự nhiên (A, B) và xã hội (C)

Mã tổ hợp

Môn xét tuyển

Số trường

Nhóm ngành tiêu biểu

A00

Toán – Vật lý – Hóa học

~223

Kỹ thuật, Kinh tế, CNTT, Xây dựng

A01

Toán – Vật lý – Tiếng Anh

~213

Kinh tế quốc tế, CNTT, Logistics

A02

Toán – Vật lý – Sinh học

~92

Y sinh, Kỹ thuật Y sinh

A03

Toán – Vật lý – Lịch sử

~32

Sư phạm Lý-Sử, Báo chí khoa học

A04

Toán – Vật lý – Địa lý

~42

Địa kỹ thuật, Quy hoạch

A05

Toán – Hóa học – Lịch sử

~19

Hóa Sử (chuyên biệt)

A06

Toán – Hóa học – Địa lý

~25

Khí tượng – Thủy văn

A07

Toán – Lịch sử – Địa lý

~51

Quân sự, Sư phạm xã hội

B00

Toán – Hóa học – Sinh học

~138

Y, Dược, Công nghệ Sinh học

B01

Toán – Lịch sử – Sinh học

~22

Tâm lý, Y học cộng đồng

B02

Toán – Sinh học – Địa lý

~33

Sinh thái, Môi trường

B03

Toán – Sinh học – Ngữ văn

~98

Tâm lý học, Sư phạm Sinh

B08

Toán – Sinh học – Tiếng Anh

~86

Điều dưỡng quốc tế, Y học dự phòng

C00

Văn – Lịch sử – Địa lý

~142

Báo chí, Sư phạm xã hội, Luật

C01

Văn – Toán – Vật lý

~158

Truyền thông, Quản trị

C02

Văn – Toán – Hóa học

~111

Hóa Sư phạm, Sư phạm tiểu học

C03

Văn – Toán – Lịch sử

~138

Sư phạm Sử, Quản trị Nhà nước

C04

Văn – Toán – Địa lý

~125

Du lịch, Việt Nam học

Số trường/ngành trong bảng được tổng hợp từ công cụ tra cứu tổ hợp môn của Tuyensinh247, cập nhật tháng 5/2026. Phụ huynh và học sinh cần đối chiếu đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi đăng ký.

Bảng 2 - Khối ngoại ngữ (D)

Mã tổ hợp

Môn xét tuyển

Số trường

Nhóm ngành tiêu biểu

D01

Văn – Toán – Tiếng Anh

~213

Kinh tế đối ngoại, Marketing, Truyền thông

D02

Văn – Toán – Tiếng Nga

~21

Ngôn ngữ Nga, Quan hệ quốc tế

D03

Văn – Toán – Tiếng Pháp

~33

Ngôn ngữ Pháp, Du lịch quốc tế

D04

Văn – Toán – Tiếng Trung

~69

Ngôn ngữ Trung, Logistics

D05

Văn – Toán – Tiếng Đức

~14

Ngôn ngữ Đức, Kỹ thuật Đức

D06

Văn – Toán – Tiếng Nhật

~34

Ngôn ngữ Nhật, Công nghệ Nhật

D07

Toán – Hóa – Tiếng Anh

~178

Dược quốc tế, Hóa kỹ thuật

D08

Toán – Sinh – Tiếng Anh

~62

Y dược quốc tế

D09

Toán – Sử – Tiếng Anh

~97

Quan hệ quốc tế, Đông phương học

D10

Toán – Địa – Tiếng Anh

~102

Du lịch, Quản trị khách sạn

D11

Văn – Vật lý – Tiếng Anh

~41

Kỹ thuật quốc tế

D12

Văn – Hóa – Tiếng Anh

~31

Hóa thực phẩm quốc tế

D13

Văn – Sinh – Tiếng Anh

~27

Sinh học quốc tế

D14

Văn – Sử – Tiếng Anh

~135

Báo chí quốc tế, Lịch sử thế giới

D15

Văn – Địa – Tiếng Anh

~128

Du lịch quốc tế, Địa lý kinh tế

Bảng 3 - Khối năng khiếu (H, M, N, R, S, T, V)

Mã tổ hợp

Môn xét tuyển

Số trường

Nhóm ngành tiêu biểu

H00

Văn – Năng khiếu vẽ NT 1 & 2

~13

Hội họa, Đồ họa

H01

Toán – Văn – Vẽ

~17

Thiết kế thời trang

H02

Toán – Hình họa – Trang trí

~9

Mỹ thuật ứng dụng

M00

Văn – Toán – Đọc diễn cảm – Hát

~20

Sư phạm Mầm non

M01

Văn – Sử – Năng khiếu

~14

Báo chí truyền hình

M09

Toán – NK Mầm non 1 & 2

~12

Giáo dục Mầm non

N00

Văn – NK Âm nhạc 1 & 2

~11

Thanh nhạc, Nhạc cụ

N01

Văn – Xướng âm – Biểu diễn

~9

Lý luận âm nhạc

R00

Văn – Sử – NK Báo chí

~5

Báo chí chuyên ngành

R02

Văn – Toán – NK Nghệ thuật

~7

Quản lý nghệ thuật

S00

Văn – NK SKĐA 1 & 2

~5

Diễn viên, Đạo diễn

T00

Toán – Sinh – NK TDTT

~19

Huấn luyện thể thao

T01

Toán – Văn – NK TDTT

~18

Giáo dục thể chất

T02

Văn – Sinh – NK TDTT

~15

Y học thể thao

V00

Toán – Vật lý – Vẽ HHMT

~23

Kiến trúc, Quy hoạch

V01

Toán – Văn – Vẽ HHMT

~25

Thiết kế Nội thất

V02

Toán – Tiếng Anh – Vẽ MT

~17

Kiến trúc quốc tế

Bảng 4 - Khối mới theo GDPT 2018 (X, K, có Tin học/Công nghệ/GDKTPL)

Mã tổ hợp

Môn xét tuyển

Số trường

Nhóm ngành tiêu biểu

K01 (X26)

Toán – Tiếng Anh – Tin học

~102

CNTT, Khoa học máy tính, An toàn thông tin

X01

Văn – Toán – GDKTPL

~102

Luật, Sư phạm, Quản trị Nhà nước

X05

Toán – Vật lý – GDKTPL

~37

Kỹ thuật pháp lý

X09

Toán – Hóa – GDKTPL

~24

Hóa pháp lý, Quản lý môi trường

X13

Toán – Sinh – GDKTPL

~21

Quản lý Y tế công cộng

X17

Toán – Sử – GDKTPL

~27

Sử Luật

X21

Toán – Địa – GDKTPL

~35

Địa chính, Quản lý đất đai

X25

Toán – Tiếng Anh – GDKTPL

~75

Kinh tế Luật, Tài chính – Ngân hàng

X70

Văn – Sử – GDKTPL

~67

Sư phạm Sử, Luật

X74

Văn – Địa – GDKTPL

~59

Việt Nam học, Du lịch

X78

Văn – GDKTPL – Tiếng Anh

~71

Quan hệ quốc tế

X06 (A0T)

Toán – Vật lý – Tin học

~107

Kỹ thuật phần mềm, AI, Cơ điện tử

X07

Toán – Vật lý – Công nghệ CN

~60

Cơ điện tử, Tự động hóa

X08

Toán – Vật lý – Công nghệ NN

~24

Nông nghiệp công nghệ cao

X10 (TH4)

Toán – Hóa – Tin học

~48

Hóa Tin học, Công nghệ Hóa số

X11

Toán – Hóa – Công nghệ CN

~37

Hóa kỹ thuật công nghiệp

X14

Toán – Sinh – Tin học

~40

Tin Sinh học, Y Tin học

X22

Toán – Địa – Tin học

~13

GIS, Công nghệ Địa lý

X23

Toán – Địa – Công nghệ CN

~10

Kỹ thuật môi trường

X27

Toán – Tiếng Anh – Công nghệ CN

~40

Kỹ thuật quốc tế

X28

Toán – Tiếng Anh – Công nghệ NN

~22

Nông nghiệp quốc tế

X75

Văn – Địa – Tin học

~12

Truyền thông số

Dữ liệu tham khảo theo Tuyensinh247 và Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT (Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT), cập nhật tháng 5/2026. Số trường xét tuyển biến động theo từng năm. Vui lòng đối chiếu đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trước khi đăng ký.

Lưu ý: Bảng này dùng để tra cứu định hướng. Khi đăng ký nguyện vọng, học sinh phải kiểm tra đề án tuyển sinh chính thức của từng trường trong năm xét tuyển.

Cách đọc bảng tổ hợp môn

Mã tổ hợp gồm 1 chữ cái và 2 chữ số. Chữ cái cho biết nhóm khối. Chữ số cho biết biến thể trong nhóm đó.

Quy tắc tiền tố cơ bản:

  • A – gốc Toán, ưu tiên Lý/Hóa

  • B – có Sinh học

  • C – có Văn ở đầu, thiên về xã hội

  • D – có ngoại ngữ

  • H, V – vẽ mỹ thuật

  • M, N, R, S, T – các nhóm năng khiếu chuyên biệt

  • K, X – các tổ hợp mới gắn Tin học, Công nghệ, GDKTPL

Số trường và số ngành mỗi tổ hợp thay đổi từng năm. Học sinh nên kiểm tra lại đề án tuyển sinh của trường mình quan tâm thay vì dựa vào con số tổng quát.

Những thay đổi quan trọng năm 2026 cần biết

Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 là kỳ thi đầu tiên áp dụng theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, giai đoạn 2026–2027 tiếp tục chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cấu trúc thi mới. Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ban hành ngày 24/12/2024, có 5 thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến cách chọn tổ hợp xét tuyển đại học.

GDKTPL thay GDCD trong tổ hợp xét tuyển

Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GDKTPL) chính thức thay thế Giáo dục Công dân (GDCD) trong các tổ hợp xét tuyển.

Loạt tổ hợp X70, X74, X78, X01, X25, X94, X98 đều dùng GDKTPL. Nếu học sinh tra cứu thông tin tuyển sinh cũ, sẽ thấy môn GDCD - đây là dữ liệu đã hết hiệu lực với kỳ thi từ 2025 trở đi.

Tin học và Công nghệ chính thức vào tổ hợp xét tuyển

Đây là thay đổi lớn nhất về mặt cấu trúc. Tin học và Công nghệ (chia thành Công nghệ công nghiệp và Công nghệ nông nghiệp) trở thành môn thi tốt nghiệp THPT có thể chọn. Đồng thời được nhiều trường đại học đưa vào tổ hợp xét tuyển.

Các tổ hợp mới đáng chú ý: Toán – Tiếng Anh – Tin học (K01/X26), Toán – Vật lý – Tin học (X06), Toán – Vật lý – Công nghệ công nghiệp (X07), Toán – Hóa – Công nghệ nông nghiệp (X12).

Xu hướng này phù hợp với nhu cầu nhân lực ngành CNTT, AI, Cơ điện tử và Nông nghiệp công nghệ cao. Học sinh có thế mạnh Tin học giờ có thêm "đường thẳng" vào ngành kỹ thuật mà không bắt buộc phải qua Vật lý hay Hóa học.

Bỏ tổ hợp KHTN/KHXH gộp

Trước 2025, có hàng loạt tổ hợp chứa "Khoa học tự nhiên" hoặc "Khoa học xã hội" gộp như A12, A14, A15, A16, A17, A18, B05, C15, D72–D99.

Từ kỳ thi tốt nghiệp 2025, môn thi tốt nghiệp được tách rời từng môn riêng (Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, GDKTPL). Vì vậy các tổ hợp gộp KHTN/KHXH không còn được dùng để xét tuyển.

Học sinh đang tham khảo bài viết cũ trên các trang giáo dục cần lưu ý điểm này - nhiều bài chưa update và vẫn liệt kê tổ hợp đã ngừng sử dụng.

Mỗi thí sinh chỉ thi 4 môn tốt nghiệp

Theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, thí sinh thi 4 môn: 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn từ các môn đã học ở lớp 12. So với trước đây, kỳ thi giảm từ 4 buổi còn 3 buổi, giảm 2 môn thi.

Tỷ lệ xét công nhận tốt nghiệp cũng thay đổi: 50% điểm học bạ + 50% điểm thi (trước đây là 30% học bạ). Điểm học bạ tính cả lớp 10, 11 với trọng số nhỏ hơn lớp 12.

Hệ quả với xét tuyển đại học: khi chọn tổ hợp, học sinh phải tính ngược từ 2 môn tự chọn ở kỳ thi tốt nghiệp. Nếu chọn sai môn từ đầu lớp 12, sẽ giới hạn lại các tổ hợp có thể dùng để xét tuyển.

Đa dạng phương thức xét tuyển song song khối thi

Khối thi không còn là con đường duy nhất. Các phương thức xét tuyển khác đang được nhiều trường top sử dụng song song:

  • Xét học bạ THPT

  • Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)

  • Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (V-ACT)

  • Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA)

  • Chứng chỉ quốc tế: IELTS, TOEFL, SAT, ACT, A-Level, IB Diploma

Chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL, SAT, ACT, A-Level hoặc IB Diploma có thể được dùng trong một số phương thức xét tuyển kết hợp. Với phụ huynh đang tìm hiểu lộ trình quốc tế dài hạn, chương trình IB Tú tài tại Westlink là một điểm tham khảo phù hợp.

Học sinh có chứng chỉ quốc tế hoặc học hệ song ngữ thường có nhiều lợi thế. Đây cũng là lý do nhiều phụ huynh bắt đầu cân nhắc lộ trình quốc tế từ sớm - sẽ được phân tích kỹ ở phần sau.